Xem Ngày Xuất Hành Đi Xa - Ngày xem 31/05/2022 - Xem tuổi xem ngày cho công việc, cưới hỏi, làm ăn, đi xa, đám tiệc Toggle navigation Tướng Số
"Nếu không có thử thách đủ lớn trên đời, sẽ không thể biết ai mới là kỳ tài trong thiên hạ" #coaching #doanhnghiep #phattrienbanthan #phattrienkinhdoanh
Tiết 11: SÁN LÁ GAN I/ Mục tiêu Giáo viên: Võ Văn Ánh 29 Trường PTDT Bán Trú TH&THCS Ngân Thủy Sinh học lớp - Kiến thức: + Học sinh nắm đặc điểm bật ngành giun dẹp thể đối xứng bên + Học sinh rõ
. lớp : CÁ, ẾCH, BÒ SÁT, CHIM , THÚ Cá chép sống s ng ố ââââu ? ở đ Cá chép ăn gì ? - Sống ở vực nước ngọt - Ăn tạp 2- Tại sao nói cá chép là động vật biến nhiệt ? - Nhiệt độ cá chép thay. thấùp. Để đảm bảo việc duy trì giống nòi nên cá chép đẻ
Sinh học lớp 7 - Bài 31 - Cá chépSẽ giúp các em nắm bắt các kiến thức cơ bản và nâng cao một cách nhanh nhất . Từ đó giúp các em có một
. Chương 6 Ngành động vật có xương sống Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học 7 – Bài 31 Cá chép giúp HS giải bài tập, cung cấp cho học sinh những hiểu biết khoa học về đặc điểm cấu tạo, mọi hoạt động sống của con người và các loại sinh vật trong tự nhiên I. Cấu tạo ngoài trang 72 VBT Sinh học 7 1. trang 72 VBT Sinh học 7 Quan sát hình đọc bảng SGK giữu lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột 2 của bẳng 1. Những câu lựa chọn để điền A Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngang B Giảm sức cản của nước C Màng mắt không bị khô D Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thù E Giảm sự ma sát giữa cá với môi trường nước G Có vai trò chính như bơi chèo Trả lời Bảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lội Đặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi 1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân A, B → B 2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nước C, D → C 3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy E, B → E 4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợp A, E → A 5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân A, G → G Câu hỏi trang 73 VBT Sinh học 7 1. trang 73 VBT Sinh học 7 Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá chép. Trả lời – Cá chép ưa các vực nước lặng ao, hồ, ruộng, sông, suối,…, chúng ăn tạp giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh…. Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến nhiệt. – Sinh sản Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá con. 2. trang 73 VBT Sinh học 7 Trình bày cấu tạo ngoài của cố chép thích nghi với đời sống ở nước. Trả lời Thân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong nước. 3. trang 73 VBT Sinh học 7 Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn? Trả lời Trong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp…. Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá lớn. 4. trang 73 VBT Sinh học 7 Chức năng của từng loại vây cá. Điền kí hiệu các câu trả lời đã gợi ý trong SGK vào bảng sau sao cho phù hợp. Trả lời Bảng 2. Vai trò các loại vây cá Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi được chìm xuống đáy bể Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi 2 Tất cả các loại vây đều bị cố định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chết Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơi Giữ thăng bằng theo chiều dọc 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc lên mặt nước hay xuống mặt nước rất khó khăn Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụn 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn Vây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào!
Cá chépGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 31 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học mục Giải VBT Sinh học 7 được giới thiệu trên VnDoc bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học vở bài tập Sinh học 7 bài 31 Cá chépI. Cấu tạo ngoài trang 72 VBT Sinh học 71. trang 72 VBT Sinh học 7II. Câu hỏi trang 73 VBT Sinh học 71. trang 73 VBT Sinh học 72. trang 73 VBT Sinh học 73. trang 73 VBT Sinh học 74. trang 73 VBT Sinh học 7I. Cấu tạo ngoài trang 72 VBT Sinh học 71. trang 72 VBT Sinh học 7Quan sát hình đọc bảng SGK giữu lại câu trả lời đúng nhất dưới đây được xếp theo từng cặp ở cột 2 của bẳng câu lựa chọn để điềnA Giúp cho thân cá cử động dễ dàng theo chiều ngangB Giảm sức cản của nướcC Màng mắt không bị khôD Dễ dàng phát hiện ra con mồi và kẻ thùE Giảm sự ma sát giữa cá với môi trường nướcG Có vai trò chính như bơi chèoTrả lờiBảng 1. Đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi lộiĐặc điểm cấu tạo ngoài Sự thích nghi1. Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thânA, B → B2. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc trực tiếp với môi trường nướcC, D → C3. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầyE, B → E4. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như hình ngói lợpA, E → A5. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thânA, G → GII. Câu hỏi trang 73 VBT Sinh học 71. trang 73 VBT Sinh học 7Nêu những điều kiện sống và đặc điểm sinh sản của cá lời- Cá chép ưa các vực nước lặng ao, hồ, ruộng, sông, suối,..., chúng ăn tạp giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh.... Nhiệt độ cơ thể phụ thuộc vào nhiệt độ môi trường, vì cá chép là động vật biến Sinh sản Mỗi lần cá chép cái đẻ 15 - 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Trứng được thụ tình phát triển thành phôi, rồi thành cá trang 73 VBT Sinh học 7Trình bày cấu tạo ngoài của cố chép thích nghi với đời sống ở lờiThân cá chép hình thoi dẹp, mắt không có mi mắt, thân phủ vảy xương tì lên nhau như ngói lợp; bên ngoài vảy có một lớp da mỏng, có tuyến tiết chất nhày. Vây có những tia vây được căng bởi lớp da mỏng, khớp động với thân. Đó là những đặc điểm giúp cá bơi lội nhanh trong trang 73 VBT Sinh học 7Vì sao sô lượng trứng trong mỗi lứa đẻ của cá chép lên đến hàng vạn?Trả lờiTrong sự thụ tinh ngoài ớ môi trường nước, tỉ lệ tinh trùng gặp trứng rất thấp. Mặt khác, trứng được thụ tinh phát triển trong môi trường có nhiều trắc trở bị cá khác ăn, nhiệt độ, nồng độ ôxi thấp.... Vì vậy, cá phải thích nghi với lối đẻ nhiều trứng, để có nhiều cá con sống sót và phát triển thành cá trang 73 VBT Sinh học 7Chức năng của từng loại vây cá. Điền kí hiệu các câu trả lời đã gợi ý trong SGK vào bảng sau sao cho phù lờiBảng 2. Vai trò các loại vây cáTrình tự thí nghiệmLoại vây được cố địnhTrạng thái của cá thí nghiệmVai trò của từng loại vây cá1Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựaCá không bơi được chìm xuống đáy bểKhúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi2Tất cả các loại vây đều bị cố định trừ vây đuôiCá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chếtCác loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển3Vây lưng và vây hậu mônBơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ z, không giữ được hướng bơiGiữ thăng bằng theo chiều dọc4Hai vây ngựcCá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc lên mặt nước hay xuống mặt nước rất khó khănVây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng, quan trọng hơn vây bụn5Hai vây bụngCá chỉ hơi mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khănVây bụng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống và giữ thăng bằng...............................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 29 Cá chép. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các khảo thêmGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 30Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 32Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.
Yêu cầu tài liệu, báo lỗi nội dung Sách Giáo Khoa Sinh Học Lớp 7 Xem toàn bộ tài liệu Lớp 7 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Giải Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Giải Vở Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài Tập Trắc Nghiệm Sinh Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Giải Sinh Học Lớp 7 Ngắn Gọn Sách Giáo Viên Sinh Học Lớp 7 Sách Bài Tập Sinh Học Lớp 7 Bài giải này có hữu ích với bạn không? Bấm vào một ngôi sao để đánh giá! Đánh giá trung bình 4 / 5. Số lượt đánh giá 940 Chưa có ai đánh giá! Hãy là người đầu tiên đánh giá bài này. -Chọn Bài-↡ Tài liệu trên trang là MIỄN PHÍ, các bạn vui lòng KHÔNG trả phí dưới BẤT KỲ hình thức nào! Lấy PDF không có QC
1. Cấu tạo ngoàiĐặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi với đời sống bơi Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân → giảm sức cản của Mắt không có mi, màng mắt cá tiếp xúc với môi trường nước → màng mắt không bị Vây cá có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất nhầy → giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợp → giúp cá cử động theo chiều Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thân → có vai trò như bơi Chức năng của vây cá- Vây đuôi đẩy nước làm cá tiến Vây ngực và vây bụng giữ thăng bằng và giúp cá bơi lên – xuống, rẽ phải – trái, bơi đứng, dừng Vây lưng và vây hậu môn giúp giữ thăng bằng theo chiều Trắc nghiệm Sinh học bài 31Câu 1 Đặc điểm nào giúp ta phân biệt động vật không xương sống và động vật có xương sốnga. Môi trường sốngb. Có xương sống hay khôngc. Lối sốngd. Cách bắt mồiĐộng vật có xương sống có bộ xương trong, trong đó có cột sống chứa tủy sống. Cột sống là đặc điểm cơ bản nhất để phân biệt ngành Động vật có xương sống với các ngành Động vật không xương sống.→ Đáp án b Câu 2 Cá chép sống trong môi trườnga. Trên cạnb. Nước lợc. Nước mặnd. Nước ngọtCá chép sống trong môi trường nước ngọt hồ, ao, ruộng, sông, suối…. Chúng ưa các vực nước lặng.→ Đáp án d Câu 3 Thức ăn của cá chép làa. Thực vật thủy sinhb. Giun, ốcc. ấu trùng côn trùngd. Tất cả các đáp án trênCá chép ăn tạp ăn giun, ốc, ấu trùng côn trùng và thực vật thủy sinh.→ Đáp án d Câu 4 Cá chép đẻ bao nhiêu trứnga. 1500 – 2000 trứngb. 3 – 5 vạn trứngc. 5 – 10 vạnd. 15 – 20 vạnĐến mùa sinh sản, cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh.→ Đáp án d Câu 5 Thụ tinh ngoài làa. Là hiện tượng đẻ trứng ở môi trường nướcb. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên ngoài cơ thểc. Là hiện tượng thụ tinh xảy ra bên trong cơ thểd. Là hiện tượng con đực bơi theo sau con cáiĐến mùa sinh sản, cá chép cái đẻ trứng với số lượng lớn từ 15 – 20 vạn trứng vào các cây thủy sinh. Cá chép đực bơi theo tưới tinh dịch chứa tinh trùng thụ tinh cho trứng thụ tinh ngoài. Những trứng thụ tinh sẽ phát triển thành phôi.→ Đáp án b Câu 6 Vây nào sau đây KHÔNG phải là vây lẻa. Vây lưngb. Vây hậu mônc. Vây đuôid. Vây bụngVây cá có những tia vây được căng bởi da mỏng. Vây chẵn gồm vây ngực và vây bụng. Vây lẻ gồm vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi.→ Đáp án d Câu 7 Mắt cá không có mi có ý nghĩa thích nghi gìa. Có vai trò như bơi chèob. Giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nướcc. Màng mắt không bị khôd. Giảm sức cản của nướcMắt cá không có mi giúp màng mắt không bị khô, giúp cá sống được trong môi trường nước.→ Đáp án c Câu 8 Đặc điểm nào giúp cá giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nướca. Vảy cá có da bao bọc; trong da có nhiều tuyến tiết chất nhàyb. Sự sắp xếp vảy cá trên thân khớp với nhau như ngói lợpc. Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng, khớp động với thând. Mắt cá không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nướcVảy cá có da bao bọc, có nhiều tuyến tiết chất nhầy làm giảm sự ma sát giữa da cá với môi trường nước.→ Đáp án a Câu 9 Cơ quan di chuyển chính ở cá chép làa. Hai vây ngựcb. Vây đuôic. Vây ngực và vây bụngd. Vây lưng và vây hậu mônĐôi vây ngực và đôi vây bụng, ngoài chức năng giữ thăng bằng cho cá, còn giúp cá bơi hướng lên trên hoặc bơi hướng xuống dưới, rẽ phải, rẽ trái, dừng lại hoặc bơi đứng.→ Đáp án c Câu 10 Đặc điểm cấu tạo ngoài nào giúp cá thích nghi với đời sống bơi lặna. Thân hình thoib. Vây hình vây chèoc. Mắt không có mid. Tất cả các đáp án trên đúngCá chép có cấu tạo ngoài thích nghi với đời sống ở nước Thân hình thoi gắn với đầu thành một khối vững chắc, vảy là những tấm xương mỏng, xếp như ngói lợp, được phủ một lớp da tiết chất nhầy, mắt không có mi. Vây cá có hình dáng như bơi chèo giữ chức năng di chuyển trong bơi lặn và điều chỉnh sự thăng bằng. Cá chép đẻ trứng trong nước với số lượng lớn, thụ tinh ngoài.→ Đáp án d Câu 11 Cá chép thường đẻ trứng ở đâu?a. Trong Trên mặt Ở các rặng san Ở các cây thủy án dCâu 12 Vì sao cá chép thường đẻ trứng với số lượng lớn?a. Vì môi trường ngoài có nhiều yếu tố bất lợi nên cá đẻ nhiều trứng để tăng khả năng thụ Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại Vì trong điều kiện môi trường bất lợi thì trứng sẽ kết bào xác, sau đó bào xác bị huỷ hoại Vì hiệu suất thụ tinh của cá chép rất án aCâu 13 Đặc điểm nào sau đây giúp cá dễ dàng chuyển động theo chiều ngang?a. Vảy cá sắp xếp trên thân khớp với nhau như ngói Thân thon dài, đầu thuôn gắn chặt với Vảy cá có da bao bọc, trong da có tuyến tiết chất Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏngĐáp án aCâu 14 Đặc điểm nào dưới đây giúp cá chép giảm sức cản của nước khi di chuyển?a. Thân thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với Vẩy có da bao bọc, trong da có nhiều tuyến tiết chất Vây cá có tia vây được căng bởi da Mắt không có mí, màng mắt tiếp xúc với môi trường án aCâu 15 Phát biểu nào dưới đây về cá chép là đúng?a. Là động vật hằng Sống trong môi trường nước Chỉ ăn thực vật thuỷ Thụ tinh án bCâu 16 Vây lẻ của cá chép gồm cóa. Vây lưng, vây bụng và vây Vây lưng, vây hậu môn và vây Vây hậu môn, vây đuôi và vây Vây ngực, vây bụng và vây án bCâu 17 Khi tiến hành cố định vây lưng và vây hậu môn của một con cá chép, sau đó thả cá trở lại vào bể nước, con cá thí nghiệm có trạng thái như thế nào?a. Cá không bơi được, chìm dần xuống đáy Cá bơi được nhưng bị lộn ngược bụng lên Cá bơi sang trái, phải, lên trên, xuống dưới rất khó Cá bơi nghiêng ngả, chệnh choạng theo hình chữ án dVới nội dung bài Cá chép các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm chung, đời sống, cách thức sinh sản, vai trò thực tiễn của cá chép ...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 31 Cá chép. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Trắc nghiệm Sinh học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật.
Đề bàiNêu chức năng của từng loại vây xác định vai trò của từng loại vây người ta làm thí nghiệm và kết quả thí nghiệm được trình bày ở bảng bảng sau, so sánh các cặp câu trả lời sau đây, chọn ra câu trả lời đúng cho từng thí nghiệm rồi điền vào ô trống của trả lời lựa chọn A Khúc đuôi và vây đuôi có vai trò giúp cho cá bơi. B Các loại vây có vai trò giữ thăng bằng, vây đuôi có vai trò chính trong sự di chuyển. C Giữ thăng bằng thao chiều dọc D Vây ngực cũng có vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống giữ thăng bằng và quan trọng hơn vây bụng. E Vây bụng, vai trò rẽ phải, trái, lên, xuống, giữ thăng bằng. Trình tự thí nghiệm Loại vây được cố định Trạng thái của cá thí nghiệm Vai trò của từng loại vây cá 1 Cố định khúc đuôi và vây đuôi bằng hai tấm nhựa Cá không bơi được chìm xuống đáy bể 2 Tất cả các vây đều bị cố định trừ vây đuôi Cá bị mất thăng bằng hoàn toàn. Cá vẫn bơi được, nhưng thường bị lộn ngược bụng lên trên tư thế cá chết 3 Vây lưng và vây hậu môn Bơi nghiêng ngả, chuệch choạng theo hình chữ Z, không giữ được hướng bơi. 4 Hai vây ngực Cá rất khó duy trì được trạng thái cân bằng. Bơi sang phải, trái hoặc hướng lên mặt nước, hay hướng xuống dưới rất khó khăn. 5 Hai vây bụng Cá chỉ hơi bị mất thăng bằng, bơi sang phải, trái, lên và xuống hơi khó khăn.
bài 31 cá chép